ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN

1.  Đối tượng và chính sách ưu tiên:

- Đối tượng ưu tiên:

a) Người có thời gian công tác liên tục 2 năm trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

c) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng võ trang.

d) Người thuộc dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được qui định tại Điểm A;

đ) Con liệt sĩ, con nạn nhân chất độc màu da cam.

- Chính sách ưu tiên

+ Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên đã kể trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi Mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện miễn thi ngoại ngữ

+ Và cộng vào kết quả thi 1 điểm cho môn cơ bản (thang điểm 10).

- Các loại giấy tờ cần nộp để hưởng chính sách ưu tiên

+ Hợp đồng lao động (có công chứng), quyết định tiếp nhận hoặc điều động công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của UBND Phường, Xã về việc cơ quan đó đóng tại địa bàn được ưu tiên (cho đối tượng a)

+ Bản sao (có công chứng) thẻ thương binh/bệnh binh hoặc các loại giấy tờ có liên quan (cho các đối tượng b,c,đ)

+ Bản sao (có công chứng) CMND, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu và xác nhận của xã/phường nơi thí sinh cư trú (cho đối tượng d)

2. Điều kiện được miễn thi Ngoại ngữ

Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 1 – năm 2017 khi có chứng chỉ, văn bằng về ngoại ngữ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được Ủy ban bằng cấp kỹ sư (CT1, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài.

d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ dự thi (xem Phụ lục II, Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ).

 

Phụ lục II

CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ
TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ 3/6 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC
DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

(Kèm theo Thông báo số 799/TB-DHKT-VSĐH ngày 06 tháng 04 năm 2015
của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh)

 

Tiếng Anh

Cấp độ
(CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6
(Khung VN)

4.5

450 PBT
133 CBT
45 iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B1 do Trường ĐH Kinh tế
TP. HCM cấp

 (Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

 

Một số tiếng khác

Cấp độ
(CEFR)

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Trung

Tiếng Nhật

3/6
(Khung VN)

TRKI 1

DELF B1
TCF niveau 3

B1
ZD

HSK
cấp độ 3

JLPT
N4

Ghi chú: Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác, cơ sở đào tạo cần gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.